Hướng dẫn chế độ thai sản với lao động nam là người nước ngoài

tháng 6 27, 2020 |
Bộ LĐ-TB&XH vừa ban hành Công văn 2161/LĐTBXH-BHXH về việc thực hiện chế độ thai sản với lao động nước ngoài. 

Theo đó, Bộ LĐ-TB&XH xác định:

Chế độ thai sản đối với lao động là công dân nước ngoài tham gia BHXH bắt buộc tại Việt Nam được quy định tại Điều 7 Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Che do thai san voi lao dong nam la nguoi nuoc ngoai
Ảnh minh hoạ
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật BHXH, bao gồm cả trường hợp lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

Về mức trợ cấp một lần, Điều 38 Luật BHXH quy định “trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con”.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên thị trường hợp lao động nam là người nước ngoài tham gia BHXH có vợ sinh con và không tham gia BHXH ở Việt Nam thì thuộc đối tượng trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 38 Luật BHXH.

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Read more…

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH như thế nào là hợp lệ?

tháng 6 18, 2020 |
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là mẫu giấy chứng nhận dùng cho các cơ sở y tế chứng nhận cho cá nhân người lao động khi nghỉ việc được hưởng bảo hiểm xã hội.

Giay chung nhan nghi viec huong BHXH
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH như thế nào là hợp lệ? 
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH như thế nào là hợp lệ?

Căn cứ Điều 20, Thông tư 56/2017/TT-BYT của Bộ Y tế quy định chi tiết về nguyên tắc cấp giấy nghỉ ốm hay còn gọi là giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Thứ nhất, việc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động cấp. Người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này được ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo phân công của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

Phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh và hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế. 

Thứ hai, thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH

Khoản 1 Điều 20 Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định, một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cấp, người bệnh phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định.

Như vậy, việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động trong cùng một thời gian được hai, ba chuyên khoa của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau khám và cùng cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội thì chỉ được hưởng một trong những giấy chứng nhận có thời gian nghỉ dài nhất.

Trường hợp khám nhiều chuyên khoa trong cùng một ngày tại cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì chỉ cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

Thứ 3, người có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Người hành nghề KCB (y, bác sĩ) làm việc tại cơ sở KCB đã được cấp giấy phép hoạt động được ký Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là pháp nhân thì người hành nghề phải đăng ký mẫu chữ ký với cơ quan BHXH.

Trường hợp người đứng đầu cơ sở KCB hoặc người được ủy quyền đồng thời là người KCB thì người đó chỉ cần ký và đóng dấu ở phần “Xác nhận của thủ trưởng đơn vị” và không phải ký tên ở Phần y, bác sỹ KCB nhưng vẫn phải ghi ngày, tháng, năm cấp.

Thứ 4, dấu trên Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Nội dung Xác nhận chữ ký của Y, bác sỹ phía dưới bên trái mẫu giấy chứng nhận là chữ ký, họ tên của lãnh đạo phụ trách y, bác sỹ tại nội dung 1 công văn này và đóng dấu (sử dụng con dấu của bệnh viện hoặc các khoa khám, chữa bệnh hoặc phòng Kế hoạch – Tổng hợp).

Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 2020

Theo Công văn số 5233/BHXH-CSXH, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH sẽ được thực hiện theo Phụ lục 7 Thông tư 56/2017/TT-BYT.

Theo Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
Read more…

Cảnh giác với chiêu trò giả danh cơ quan BHXH mời tập huấn thu phí

tháng 6 06, 2020 |
BHXH TP.Hồ Chí Minh vừa có văn bản gửi các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn cảnh báo về tình trạng gần đây có đối tượng lập email giả danh cơ quan BHXH để mời tham dự các lớp bồi dưỡng về Luật BHXH, Bộ luật Lao động có thu phí. 

Cụ thể, tại Công văn số 1173/BHXH-TTKT, ngày 26/5/2020, BHXH TP.Hồ Chí Minh thông tin, thời gian gần đây, BHXH Thành phố nhận được nhiều phản hồi của các đơn vị về việc nhận thư mời từ địa chỉ email: bhxh.hcm123@gmail.com với nội dung mời đăng ký dự buổi tập huấn bồi dưỡng kỹ năng chuyên sâu về Bộ luật Lao động, tiền lương, Luật BHXH, BHYT, BH thất nghiệp và có thu phí tham dự.

Về vấn đề này, BHXH TP.Hồ Chí Minh khẳng định, địa chỉ email: bhxh.hcm123@gmail.com không phải là địa chỉ email của BHXH TP.Hồ Chí Minh. Đồng thời, BHXH TP.Hồ Chí Minh cũng không có chủ trương gửi thư mời các đơn vị tham dự tập huấn với nội dụng như trên và không thu phí dưới bất kỳ hình thức nào.

Canh giac voi chieu tro gia danh co quan BHXH moi tap huan thu phi
Công văn thông báo của BHXH TP.Hồ Chí Minh
Trong công tác tập huấn, hiện nay, định kỳ hàng tháng, BHXH Thành phố đều gửi giấy mời những đơn vị mới thành lập trên địa bàn đến trụ sở cơ quan tại địa chỉ: Số 117C Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận, để được hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BH thất nghiệp và các buổi tập huấn của cơ quan BHXH TP.Hồ Chí Minh đều không thu phí của đơn vị, doanh nghiệp tham gia.

Do đó, BHXH TP.HCM khuyến cáo các cá nhân, đơn vị cần cảnh giác với hình thức lừa đảo này và khi cần thông tin, thắc mắc có thể gửi qua email: bhxh@hochiminh.vss.gov.vn hoặc gọi số điện thoại đường dây nóng: 0283.9979039 - số máy nhánh: 1111 để được giải đáp mọi vấn đề quan tâm./.

Tin tức
Read more…

Quy định về mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ BH tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

tháng 5 29, 2020 |
Ngày 27/5/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp.

Đối tượng áp dụng của Nghị định 58/2020 là người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật BHXH; các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện đóng vào Quỹ bảo hiểm Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp trong BHXH bắt buộc. 

Quy dinh ve muc dong BHXH bat buoc
Tham gia Bảo hiểm Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp đề được hỗ trợ khi gặp rủi ro trong lao động (Ảnh minh họa)
Theo Nghị định, người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH cho người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Luật BHXH, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình, theo một trong các mức sau:

a) Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước.

b) Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu bảo đảm các điều kiện sau:

- Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và BHXH.

- Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

- Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Nghị định quy định người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp với mức 0,5% mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH (Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí).

Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng tương ứng theo điều kiện từng trường hợp quy định ở trên; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2020.

Theo BHXH Việt Nam
Read more…

Hướng dẫn điều kiện về thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu đối với người về hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế

tháng 5 15, 2020 |
Ngày 13/05/2020, BHXH Việt Nam ban hành Công văn số 1491/BHXH-CSXH gửi BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; BHXH Bộ Quốc phòng; BHXH Công an nhân dân về việc hướng dẫn thực hiện Công văn số 1562/LĐTBXH-BHXH ngày 06/05/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Dong BHXH de huong luong huu doi voi nguoi ve huu truoc tuoi
Theo đó, BHXH Việt Nam yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; BHXH Bộ Quốc phòng; BHXH Công an nhân dân triển khai tổ chức thực hiện Công văn số 1562/LĐTBXH-BHXH ngày 06/5/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu đối với người về hưu trước tuổi.

Nội dung Công văn số 1562/LĐTBXH-BHXH nêu rõ, thời gian qua, một số địa phương phản ánh vướng mắc liên quan đến điều kiện về thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu đối với người về hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ và chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/03/2015 của Chính phủ. Về vấn đề này, BHXH Việt Nam đã gửi Công văn số 3978/BHXH-CSXH cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xin hướng dẫn, ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:

Theo nội dung văn bản số 2036/BNV-TTCB của Bộ Nội vụ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/08/2018 của Chính phủ) và Nghị định số 26/2015/NĐ-CP để hướng dẫn điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại Khoản 4

Điều 54 Luật BHXH. Như vậy, điều kiện về thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu đối với các trường hợp này phải thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật BHXH. Điều 54 Luật BHXH quy định điều kiện hưởng lương hưu (điều kiện về tuổi, thời gian đóng BHXH) đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc. Mặt khác, theo Điểm a Khoản 1 Điều 71 của Luật BHXH về chế độ hưu trí đối với người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc, vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện quy định chỉ đối với người lao động có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc.

Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên để hưởng lương hưu đối với người về hưu trước tuổi theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, Nghị định số 26/2015/NĐ-CP là thời gian đóng BHXH bắt buộc.


Cổng thông tin BHXH
Read more…

Kịp thời cảnh báo, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi thu mua sổ BHXH của người lao động

tháng 5 06, 2020 |
Ngày 27/4, Bộ LĐ-TB&XH đã ban hành Công văn số 1443/LĐTBXH-BHXH gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và BHXH Việt Nam về việc cảnh báo, xử lý hành vi thu mua sổ BHXH của người lao động.

Theo đó, thời gian qua trên các phương tiện thông tin đại chúng có phản ánh về tình trạng một số đối tượng lợi dụng tình hình dịch bệnh COVID-19, công nhân mất việc làm để thu gom, mua bán sổ BHXH nhằm trục lợi chính sách; đặc biệt có đối tượng còn mạo danh cơ quan BHXH để rao mua bán sổ BHXH.

Chính vì thế, Bộ LĐ-TB&XH đề nghị BHXH Việt Nam chỉ đạo cơ quan BHXH các địa phương tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ quy trình chi trả để đảm bảo việc chi trả được đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng; phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban ngành ở địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH để nâng cao nhận thức của người lao động , hướng đến mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội lâu dài cho người lao động.

Xu ly cac hanh vi thu mua so BHXH cua nguoi lao dong
Ảnh minh hoạ 
Ngoài ra, để tăng cường công tác quản lý và tổ chức thực hiện chính sách BHXH, đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHXH, Bộ LĐ-TB&XH có ý kiến như sau:

Theo Khoản 6 Điều 18 Luật BHXH năm 2014 thì người lao động có quyền “Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH”. Quy định này nhằm tạo thuận lợi cho người lao động trong tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH và hoàn toàn phù hợp với các quy định về pháp luật của quyền công dân. Tuy nhiên, xuất phát từ việc nhận thức của người lao động còn chưa đầy đủ, các đối tượng xấu đã lợi dụng quy định trên để tiếp cận, dụ dỗ, lôi kéo người lao động để thực hiện việc mua bán sổ BHXH của người lao động với giả rẻ kèm theo giấy ủy quyền nhận trợ cấp BHXH để sau đó làm thủ tục thanh toán với cơ quan BHXH và hưởng chênh lệch.

Hành vi trên vi phạm quy định của pháp luật BHXH về quyền của người lao động “được tham gia và hưởng các chế độ BHXH”, “được cấp và quản lý sổ BHXH”, quyền được “nhận lương hưu và trợ cấp BHXH” quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 18 Luật BHXH.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình tại văn bản số 2858/VPCP-NC ngày 12/4/2020 của Văn phòng Chính phủ, Bộ LĐ-TB&XH đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền chỉ đạo các sở, ban, ngành có liên quan kịp thời cảnh báo, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi thu mua sổ BHXH của người lao động.

Tin tức
Read more…

5 trường hợp nghỉ hưu trước tuổi không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu

tháng 2 10, 2020 |
Theo quy định của Luật BHXH, khi nghỉ hưu trước tuổi, người lao động sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm nghỉ trước. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp pháp luật cho phép người lao động nghỉ hưu trước tuổi mà không bị giảm trừ. 

Truong hop nghi huu truoc tuoi khong bi tru ty le huog luong huu
 Ảnh minh hoạ
Điều 54 Luật BHXH 2014 quy định: Người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ sẽ được hưởng lương hưu. Và theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật BHXH 2014, mức lương hưu hàng tháng của người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH như sau: 18 năm đối với lao động nam;15 năm đối với lao động nữ. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2% cho đến mức tối đa bằng 75%.

Tuy nhiên, người lao động cũng sẽ bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu với mức 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi ngoại trừ 05 trường hợp sau đây (tính đến thời điểm hiện tại):

1. Lao động nam từ đủ 55 - 60 tuổi, nữ từ đủ 50 - 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên (điểm b khoản 1 Điều 54 Luật BHXH 2014).

2. Người lao động từ đủ 50 - 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò (điểm c khoản 1 Điều 54 Luật BHXH 2014).

3. Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (điểm d khoản 1 Điều 54 Luật BHXH 2014).

4. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tinh giản biên chế đủ 50 - 55 tuổi đối với nam, đủ 45 - 50 tuổi đối với nữ, có 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên (khoản 1, khoản 3 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP).

5. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tinh giản biên chế đủ 55 - 60 tuổi đối với nam, đủ 50 - 55 tuổi đối với nữ và có 20 năm đóng BHXH trở lên (khoản 2, khoản 4 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP).

Nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vẫn được hưởng lương hưu tính theo số năm đã đóng BHXH của mình mà không bị trừ tỷ lệ do nghỉ hưu trước tuổi.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Read more…

Liên hệ dịch vụ khách hàng

09.6272.8668

THÔNG BÁO!Chữ ký số NEW-CA tặng tiền mặt 1.200.000đ hoặc 3000 hóa đơn điện tử(chi tiết)